Ngôn ngữ:

TIÊU CHUẨN NGÀNHCập nhật: 05:02, 28/06/2013

TIÊU CHUẨN NGÀNH 

64 TCN 63 - 93

 

ẮC QUY CHÌ CỐ ĐỊNH

 

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại ắc quy chì axít đặt cố định gọi chung là ắc qui cố định, được sử dụng như nguồn điện một chiều cho các hệ thống điều khiển ở các trạm điện cao thế, các tổng đài điện thoại và các Viện nghiên cứu.

 

1. YÊU CẦU KỸ THUẬT

 

1.1  Kích thước bao của ắc qui, vị trí các đầu điện cực và ký hiệu các đầu cực (+) và (-) được quy định trong tiêu chuẩn cho từng loại ắc qui cụ thể và trong các tài liệu pháp quy kỹ thuật.

 

1.2  Vỏ bình ắc qui phải chịu được axít, nhiệt độ cao và đảm bảo độ bền cơ học.

 

1.3  Nhựa  gắn nắp của bình ắc qui kín phù hợp với mục 1.6 trong TCVN 4472-87.

 

1.4  Bề mặt tấm cực không được cong vênh quá 4% điện tích tấm cực, trên mặt chất hoạt động cho phép có vết lõm sâu không quá 2mm và không được quá 6 chỗ khác nhau.

 

1.5  Điện dịch dùng trong ắc quy cố định là dung dịch axít Sunfuric phù hợp với TCVN 138-64, tỷ trọng điện dịch khi ắc qui nạp điện no ở 25°C là 1,215 ± 0,005 g/cm3.

 

1.6  Dung lượng ắc quy cố định.

1.6.1  Dung lượng ắc quy cố định nạp điện khô ở chu kỳ I không được nhỏ hơn 80% dung lượng danh định.

1.6.2  Dung lượng ắc quy nạp điện đầu không được nhỏ hơn 90% dung lượng danh định trong 5 chu kỳ đầu.

 

1.7  Ắc quy phải chịu được dòng điện phóng xung kích gấp 1,3 lần dung lượng danh định trong thời gian 5 giây mà các kết cấu ắc qui, bề mặt tấm cực không bị tan rã hoặc biến dạng.

 

1.8  Tính phòng nổ (chỉ áp dụng cho ắc qui kín, thoát khí qua bộ lọc của nút).

         Ngọn lửa không được tiếp tục và tiếng nổ sẽ không xảy ra khi ắc qui gần tia lửa điện.

 

1.9  Tính ngăn mù axít (chỉ áp dụng cho ắc qui kín, thoát khí qua bộ lọc của nút)

 

1.10  Tổn thất dung lượng

          Dung lượng không được giảm quá 15% và 21% tương ứng (1,0% và 0,7% ngày đêm) sau 15 và 30 ngày đêm bảo quản.

 

1.11  Tuổi thọ quá nạp

          Tuổi thọ kiểm tra bằng phương pháp quá nạp không được nhỏ hơn 360 ngày đêm.

 

1.12  Điện trở tiếp đất

1.12.1  Ắc qui lắp ráp thành tổ ắc qui với điện áp 220 Volt có điện trở tiếp đất không được nhỏ hơn 100 000 W.

1.12.2  Ắc qui lắp ráp thành tổ ắc qui với điện áp 110 Volt có điện trở tiếp đất không được nhỏ hơn 50 000 W.

 

2. QUY TẮC NGHIỆM THU

 

2.1  Để kiểm tra ắc quy theo tiêu chuẩn này và tiêu chuẩn cho loại ắc qui cụ thể cần tiến hành các phép thử sau nghiệm thu theo lô hàng và thử định kỳ.

2.2  Thử nghiệm thu lô hàng.

2.2.1  Lô hàng ắc quy đem thử nghiệm thu là ắc qui cùng chủng loại, được đấu thành tổ ắc qui có điện áp 110 Volt hoặc 220 Volt.

2.2.2  Thử nghiệm thu theo trình tự sau:

 

Nội dung kiểm tra

Điều

Yêu cầu

kỹ thuật

Phương pháp kiểm tra

1. Kiểm tra bên ngoài và vị trí các đầu điện cực

1.1

3.3

2. Kiểm tra dung lượng

1.6

3.8

3. Kiểm tra điện trở tiếp đất

1.12

3.14

 

 

Các ắc quy không qua được phép thử này được nhà sản xuất sửa và đem thử lại. 

2.3  Thử định kỳ

2.3.1  Ắc quy thử định kỳ tiến hành ngay sau khi mới sản xuất ra.

2.3.2  Lấy mẫu để kiểm tra và xử lý kết quả theo quy định trong bảng. 

 

TT

Tên chỉ tiêu kiểm tra

Chu kỳ kiểm tra

Số lượng ắc quy kiểm tra

Xử lý kết quả khi kiểm tra lần 1 không đạt

1

Kích thước vỏ bình

Hàng ngày trong đợt sản xuất

3% số bình sản xuất

Báo sửa khuôn vỏ bình

2

Độ bền vỏ bình

Hàng ngày trong đợt sản xuất

Tất cả các vỏ

Loại những vỏ bình không đạt

3

Chất lượng nhựa hàn

2 đợt/lần

2 chiếc mỗi loại

Kiểm tra công nghệ pha nhựa và xử lý

4

Dung lượng danh định

1 lần/lô hàng

2 chiếc mỗi loại

Lấy mẫu gấp đôi và kiểm tra tiếp nếu vẫn không đạt thì kiểm tra bằng phóng điện xung kích nếu đạt thì vẫn được xuất xưởng nhưng không đạt chỉ tiêu dung lượng

5

Phóng điện xung kích

1 lần/1lô

2 chiếc mỗi loại

Lấy mẫu gấp đôi để kiểm tra bình không đạt xuất theo thứ phẩm

6

Tính phòng nổ

3 đợt/lần

2 chiếc mỗi loại

Kiểm tra chất lượng vật liệu lọc trong nút, độ tinh khiết nguyên liệu sản xuất ắc qui

7

Tính ngăn mù axít

3 đợt/lần

2 chiếc mỗi loại

-nt-

8

Tổn thất dung lượng

3 đợt/lần

2 chiếc mỗi loại

Kiểm tra độ tinh khiết nguyên liệu và công nghệ sản xuất

9

Tuổi thọ quá nạp

3 đợt/lần

2 chiếc mỗi loại

Xét thêm các chỉ tiêu khác để kết luận chất lượng ắc qui sản xuất trong thời gian đó đạt hay không đạt chỉ tiêu chất lượng

 


3. PHƯƠNG PHÁP THỬ

 

3.1  Điều kiện kiểm tra

          Nhiệt độ:  25°C ± 10°C

          Độ ẩm   :  80% ± 20%

 

3.2  Dụng cụ kiểm tra

          Phù hợp với điều 2.2 trong TCVN 4472 - 87

 

3.3  Kiểm tra kích thước bình

          Dùng thước đo độ dài để đo chiều dài, chiều rộng, chiều cao vỏ bình và chiều cao toàn bộ bình ắc qui.

 

3.4  Kiểm tra chất lượng độ bền vỏ bình: chứa dung dịch axít Sunfuríc 1,3 g/cm3 trong bình và duy trì ở nhiệt độ 45°C trong 24 giờ.

 

3.5  Kiểm tra tính chịu nhiệt của nhựa gắn theo điều 2.7 trong TCVN 4472-87.

 

3.6 Kiểm tra chất lượng lá cực.

       Dùng mắt thường để kiểm tra chất lượng lá cực.

 

3.7 Kiểm tra điện dịch

Độ tinh khiết điện dịch kiểm tra theo TCVN 138-64.

Dùng tỷ trọng kế để kiểm tra điện dịch ở giai đoạn đã nạp no.

 

3.8 Kiểm tra dung lượng

 

3.8.1  Kiểm tra dung lượng ắc qui nạp điện khô

          Quy định này chỉ áp dụng đối với ắc qui nạp điện khô mới sản xuất ra không quá 60 ngày.

          Rót điện dịch tỷ trọng d = 1,215 g/cm3 vào trong ắc qui.

Để ắc qui có điện dịch ít nhất trong 2 giờ sau đó kiểm tra dung lượng theo 3.8.2.

 

3.8.2  Kiểm tra dung lượng

          Tỷ trọng điện dịch trước khi phóng điện

          Tỷ trọng điện dịch sẽ quy về tỷ trọng chuẩn ở 25°C.

(sai số cho phép  ± 0,005) theo công thức:

V25  = Vt  +  0,0007 (T - 25)

          Trong đó:

          V25 :  tỷ trọng điện dịch ở 25°C, g/cm3.

          Vt   :  tỷ trọng điện dịch ở nhiệt độ đo, g/cm3.

          T    :  nhiệt độ điện dịch

 

          Thời gian bắt đầu phóng điện:

          Tiến hành phóng điện kiểm tra ắc qui sau ắc qui đã được nạp no hoàn toàn và ngưng nạp 1 giờ.

          - Dòng điện phóng

             Dòng điện phóng theo chế độ 20 giờ, IP = 0,05 C20 DĐ.

          - Điện áp cuối

            Điện áp cuối theo chế độ phóng điện 20 giờ là 1,8 v/bình

          - Thời gian đo

          Trong quá trình kiểm tra cứ 2 giờ đo 1 lần các thông số tỷ trọng, điện áp, nhiệt độ. Cuối quá trình 1 giờ đo 1 lần hoặc ít hơn cho đến khi điện áp xuống 1,8v.

          Dung lượng

          Dung lượng ắc qui Ct , được tính bằng Ah theo công thức:                  

Ct  =  IP .

          Trong đó:

          IP :  Dòng điện phóng theo chế độ 20 giờ có giá trị bằng 0,05 dung lượng danh định, A.

          T:  Thời gian phóng điện liên tục từ khi phóng điện đến khi điện áp bình xuống còn 1,8v, gy.

          Kết quả quy về dung lượng chuẩn ở 25°C (C 25), được tính bằng Ah theo công thức:

C25 =

 Ct

 

 1 + 0,008 (T - 25)

          Trong đó:

          Ct :  Dung lượng thực tế đo được trong quá trình phóng điện theo chế độ 20 giờ ở nhiệt độ trung bình t của điện dịch, Ah.

          0,008:  hệ số nhiệt độ của dung dịch

          T:  nhiệt độ trung bình của dung dịch, °C.

 

3.9  Kiểm tra dòng điện phóng xung kích

          Sau khi kiểm tra xong dung lượng, tiến hành kiểm tra dòng điện phóng cao nhất. Ắc qui nạp no hoàn toàn ở nhiệt độ 25 ± 100C sẽ được phóng điện liên tục với dòng điện gấp 1,3 lần dung lượng danh định trong 5 giây. Ngừng phóng điện khi điện áp bình 1,5v, sau đó kiểm tra các chi tiết ắc qui, bề mặt tấm cực không được biến dạng khi kiểm tra bằng mắt thường.

 

3.10  Kiểm tra tính phòng nổ

          Kiểm tra tính phòng nổ sẽ được tiến hành sau khi ắc qui no điện được quá nạp tiếp với dòng điện I = 0,05 C20DĐ . Đưa tia lửa điện gần phần thoát khí, (việc này được lặp lại 2 lần) kích thước ngọn lửa được tạo bởi cầu chì 1A phát ra khi lắp vào bộ nguồn 24v.

3.11  Kiểm tra phóng mù axít

          Khi kiểm tra phóng mù axít, ắc qui no điện được quá nạp với dòng điện I = 0,05 C20DĐ. Tất cả khí thoát ra được dẫn tới 3 bình hấp thụ được đổ dung dịch 1/100 mol NaOH, sau 2 giờ từ lúc thu nhận khí, ta  đo được lượng mù axít hấp thụ trong NaOH.

3.12  Kiểm tra tổn thất dung lượng

Ắc qui sau khi thử dung lượng và phóng điện xung kích sẽ tiến hành thử độ tự phóng điện.

Bình mẫu tiếp tục kiểm tra dung lượng 2 - 3 chu kỳ nữa để lấy dung lượng trung bình, sau đó ắc qui được nạp no, điều chỉnh tỷ trọng, lau khô, vặn chặt nút, để trong phòng khô, sạch ở nhiệt độ (20°C + 35°C)

Sau 15 và 30 ngày đêm đem ra đo dung lượng danh định.

Độ tự phóng điện của ắc qui (S) tính bằng % theo công thức:

S =

C - C1

 

 C

Trong đó:

C :  dung lượng trung bình trước khi để ắc qui tĩnh, Ah

C1 :  dung lượng của bình sau khi để yên 15 ngày đêm và 30 ngày đêm, Ah

3.13  Kiểm tra tuổi thọ bằng chỉ tiêu quá nạp

          Kiểm tra tuổi thọ thông qua quá nạp sẽ tiến hành trên ắc qui sau khi đã được xác định dung lượng theo phương pháp sau:

          Ắc qui sau khi đã nạp no hoàn toàn tiếp tục quá nạp 5 lần dung lượng theo chế độ 20 giờ sau đó phóng điện hoàn toàn, sau lại lặp lại quá trình nạp no và quá nạp 5 lần dung lượng rồi phóng điện hoàn toàn.

          Trong quá trình kiểm tra tuổi thọ thông qua quá nạp, cứ 30 ngày lại kiểm tra lại dung lượng, kiểm tra tuổi thọ thông qua quá nạp sẽ kết thúc khi dung lượng kiểm tra lại giạm tới 50% dung lượng danh định và không tăng nữa.

3.14  Kiểm tra điện trở tiếp đất.

          Tổ ắc qui sau khi nạp no, tháo rời 2 đầu dây dương  và dây âm của bộ nguồn khỏi tổ ắc qui.

          Đo điện thế toàn tổ ắc qui ta được giá trị : U (V)

          Độ điện thế cực dương tổ ắc qui với đất ta được U+ (V)

Độ điện thế cực âm tổ ắc qui với đất ta được U- (V)

Dùng đồng hồ vạn năng để đo các thông số trên theo sơ đồ dưới đây:

(Sơ đồ đo điện trở tiếp đất tổ ắc qui cố định)

Điện trở tiếp đất được tính theo công thức:

 

R =  (

U

- 1) Ro

 U+ + U-

 

Trong đó: Ro là điện trở nối của vôn kế (ghi trên mặt vôn kế)

 

4. GHI NHÃN, BAO GÓI, VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN

 

4.1  Ghi nhãn

Nhãn ắc qui bao gồm:

Nhãn hiệu hàng hoá của nhà sản xuất;

Ký hiệu quy ước ắc qui;

Ký hiệu đầu cực, cực dương "+" và âm "-";

Thời gian sản xuất (tháng, năm);

Dung lượng ắc qui theo chế độ phóng điện.

 

4.2  Bao gói

          Ắc qui phải được bao gói sao cho đảm bảo an toàn trong vận chuyển.

          Bình ắc qui được để trong hòm gỗ hoặc cactôn có chèn cẩn thận, trong hòm có thể để một hoặc nhiều bình ắc qui theo kích thước bình ắc qui.

          Trên hòm có ghi những ký hiệu:

Cơ sở sản xuất;

Số lượng ắc qui;

Khối lượng;

Ký hiệu dễ vỡ, tránh mưa, không lật ngửa;

Trong hòm có bảng kê các chi tiết đủ trong bình ắc qui.

 

4.3 Vận chuyển

          Ắc qui khi vận chuyển phải đảm bảo đưa lên đưa xuống nhẹ nhàng, tránh để mạnh, che đậy cẩn thận, không bị ảnh hưởng của không khí, độ ẩm, bụi bẩn, dầu mỡ... làm ắc qui thụ động hoá và chập mạch.

 

4.4  Bảo quản

          Ắc qui phải bảo quản ở nơi có mái che, khô, sạch, không có tác động của hoá chất, Nhiệt độ dưới 40°C.

 

 

Hỗ trợ online

KD Dự Án

KD Phân Phối

Hỗ trợ Kỹ thuật

Thống kê truy cập

Lượt truy cập

399945
  • Trực tuyến : 4
  • Hôm nay : 66
  • Trong tuần : 2147

Tỷ giá ngoại tệ